Trong tín ngưỡng dân gian và tử vi phương Đông, Cửu Diệu Tinh Quân là một hệ thống gồm 9 ngôi sao (còn gọi là sao hạn). Mỗi năm, một người sẽ có một ngôi sao trong hệ thống này chiếu mệnh, và chu kỳ này lặp lại sau mỗi 9 năm.
Tùy thuộc vào việc đó là sao tốt hay sao xấu, người ta tin rằng vận mệnh của người đó trong năm sẽ có những ảnh hưởng tương ứng.
Hệ thống Cửu Diệu được chia thành 3 nhóm với mức độ ảnh hưởng tốt-xấu khác nhau, giúp mọi người dễ dàng nhận biết vận hạn của mình trong năm.

Hệ thống Cửu Diệu được chia thành 3 nhóm với mức độ ảnh hưởng tốt-xấu khác nhau
Để xác định chính xác sao chiếu mệnh của mình, bạn cần dựa trên hai yếu tố quan trọng là tuổi âm lịch (còn gọi là tuổi mụ) và giới tính (Nam mạng hoặc Nữ mạng).
Công thức tính tuổi âm lịch rất đơn giản: Tuổi âm lịch = Năm hiện tại - Năm sinh + 1. Ví dụ, một người sinh năm 1996, vào năm 2026 sẽ có tuổi âm lịch là: 2026 - 1996 + 1 = 31 tuổi.
Sau khi có tuổi âm lịch, bạn chỉ cần đối chiếu với giới tính của mình trong bảng tra cứu dưới đây để tìm ra sao chiếu mệnh cho năm Giáp Thìn 2024.
Đây là phần quan trọng nhất giúp bạn tra cứu nhanh sao chiếu mệnh của mình và người thân trong năm 2024. Để tiện theo dõi, Điện máy XANH đã tổng hợp thành hai bảng riêng biệt cho Nam mạng và Nữ mạng.
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Mậu Tý | 1948 | Sao Kế Đô - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Dương - Hạn Thiên La |
| Canh Tý | 1960 | Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận | Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Nhâm Tý | 1972 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Giáp Tý | 1984 | Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng | Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng |
| Bính Tý | 1996 | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên Tinh | Sao Thái Âm - Hạn Tam Kheo |
| Mậu Tý | 2008 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Kỷ Sửu | 1949 | Sao Vân Hớn - Hạn Địa Võng | Sao La Hầu - Hạn Địa Võng |
| Tân Sửu | 1961 | Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh | Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo |
| Quý Sửu | 1973 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Ất Sửu | 1985 | Sao Vân Hớn - Hạn Thiên La | Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương |
| Đinh Sửu | 1997 | Sao Thủy Diệu - Hạn Ngũ Mộ | Sao Mộc Đức - Hạn Ngũ Mộ |
| Kỷ Sửu | 2009 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Canh Dần | 1950 | Sao Thái Dương - Hạn Thiên La | Sao Thổ Tú - Hạn Diêm Vương |
| Nhâm Dần | 1962 | Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ | Sao Vân Hớn - Hạn Ngũ Mộ |
| Giáp Dần | 1974 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Bính Dần | 1986 | Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận | Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Mậu Dần | 1998 | Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ | Sao Vân Hớn - Hạn Ngũ Mộ |
| Canh Dần | 2010 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Tân Mão | 1951 | Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận | Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Quý Mão | 1963 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Ất Mão | 1975 | Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng | Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng |
| Đinh Mão | 1987 | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên Tinh | Sao Thái Âm - Hạn Tam Kheo |
| Kỷ Mão | 1999 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Tân Mão | 2011 | Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng | Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Nhâm Thìn | 1952 | Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh | Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo |
| Giáp Thìn | 1964 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Bính Thìn | 1976 | Sao Vân Hớn - Hạn Thiên La | Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương |
| Mậu Thìn | 1988 | Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh | Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo |
| Canh Thìn | 2000 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Nhâm Thìn | 2012 | Sao Vân Hớn - Hạn Thiên La | Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Quý Tỵ | 1953 | Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ | Sao Vân Hớn - Hạn Ngũ Mộ |
| Ất Tỵ | 1965 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Đinh Tỵ | 1977 | Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận | Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Kỷ Tỵ | 1989 | Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ | Sao Vân Hớn - Hạn Ngũ Mộ |
| Tân Tỵ | 2001 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Quý Tỵ | 2013 | Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận | Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Giáp Ngọ | 1954 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Bính Ngọ | 1966 | Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng | Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng |
| Mậu Ngọ | 1978 | Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận | Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Canh Ngọ | 1990 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Nhâm Ngọ | 2002 | Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng | Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng |
| Giáp Ngọ | 2014 | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên Tinh | Sao Thái Âm - Hạn Tam Kheo |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Ất Mùi | 1955 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Đinh Mùi | 1967 | Sao Vân Hớn - Hạn Thiên La | Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương |
| Kỷ Mùi | 1979 | Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh | Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo |
| Tân Mùi | 1991 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Quý Mùi | 2003 | Sao Vân Hớn - Hạn Thiên La | Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương |
| Ất Mùi | 2015 | Sao Thủy Diệu - Hạn Ngũ Mộ | Sao Mộc Đức - Hạn Ngũ Mộ |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Bính Thân | 1956 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Mậu Thân | 1968 | Sao Thái Dương - Hạn Thiên La | Sao Thổ Tú - Hạn Diêm Vương |
| Canh Thân | 1980 | Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ | Sao Vân Hớn - Hạn Ngũ Mộ |
| Nhâm Thân | 1992 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Giáp Thân | 2004 | Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận | Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Ất Dậu | 1945 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Đinh Dậu | 1957 | Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng | Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng |
| Kỷ Dậu | 1969 | Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận | Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Tân Dậu | 1981 | Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo | Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh |
| Quý Dậu | 1993 | Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng | Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng |
| Ất Dậu | 2005 | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên Tinh | Sao Thái Âm - Hạn Tam Kheo |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Bính Tuất | 1946 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Mậu Tuất | 1958 | Sao Vân Hớn - Hạn Địa Võng | Sao La Hầu - Hạn Địa Võng |
| Canh Tuất | 1970 | Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh | Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo |
| Nhâm Tuất | 1982 | Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyền | Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận |
| Giáp Tuất | 1994 | Sao Vân Hớn - Hạn Thiên La | Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương |
| Bính Tuất | 2006 | Sao Thủy Diệu - Hạn Ngũ Mộ | Sao Mộc Đức - Hạn Ngũ Mộ |
| Tuổi | Năm sinh | Sao - Hạn 2026cho nam mạng | Sao - Hạn 2026cho nữ mạng |
|---|---|---|---|
| Đinh Hợi | 1947 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Kỷ Hợi | 1959 | Sao Thái Dương - Hạn Thiên La | Sao Thổ Tú - Hạn Diêm Vương |
| Tân Hợi | 1971 | Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ | Sao Vân Hớn - Hạn Ngũ Mộ |
| Quý Hợi | 1983 | Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương | Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La |
| Ất Hợi | 1995 | Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận | Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyền |
| Đinh Hợi | 2007 | Sao Thổ Tú - Hạn Tam Kheo | Sao Vân Hớn - Hạn Thiên Tinh |
Sau khi đã biết sao chiếu mệnh của mình, việc tìm hiểu ý nghĩa và cách ứng phó phù hợp sẽ giúp bạn tự tin và chủ động hơn trong suốt cả năm.
Khi được các sao tốt như Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức chiếu mệnh, bạn nên chủ động nắm bắt cơ hội để phát triển. Đây là thời điểm thuận lợi cho việc kinh doanh, đầu tư, thăng tiến trong sự nghiệp hoặc xây dựng gia đình.
Hãy tận dụng vận may bằng cách làm việc chăm chỉ, mở rộng giao tiếp và mạnh dạn thực hiện các kế hoạch đã ấp ủ.

Khi được các sao tốt như Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức chiếu mệnh, bạn nên chủ động nắm bắt cơ hội để phát triển
Khi gặp các Hung tinh như La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch, điều quan trọng nhất là giữ tinh thần bình tĩnh, cẩn trọng trong mọi việc.
Lời khuyên chung khi gặp sao xấu là nên dĩ hòa vi quý, tránh tranh cãi, chú ý chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình, quản lý tài chính chặt chẽ và làm nhiều việc thiện để tích đức.
Cúng sao giải hạn là một nghi lễ tâm linh giúp gia chủ cảm thấy an tâm hơn. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà một cách đơn giản mà vẫn trang trọng, cốt ở lòng thành.

Cúng sao giải hạn là một nghi lễ tâm linh giúp gia chủ cảm thấy an tâm hơn
Bên cạnh yếu tố tâm linh, việc chủ động cải thiện chất lượng cuộc sống bằng các thiết bị hiện đại cũng là một cách "hóa giải vận hạn" rất thực tế. Khi cuộc sống tiện nghi, sức khỏe đảm bảo, công việc thuận lợi, bạn sẽ có thêm năng lượng tích cực để vượt qua mọi khó khăn.
Khi được sao Thái Dương hay Mộc Đức chiếu mệnh, đây là lúc để bạn bứt phá trong sự nghiệp. Một chiếc laptop mạnh mẽ hơn, một chiếc điện thoại hiệu năng cao sẽ là trợ thủ đắc lực giúp công việc của bạn trôi chảy, không bỏ lỡ những cơ hội quan trọng.
Gợi ý: Đầu tư vào các dòng laptop có cấu hình tốt để xử lý công việc nhanh chóng hoặc một chiếc máy tính bảng để ghi chú và trình bày ý tưởng chuyên nghiệp hơn.
Sức khỏe là vốn quý nhất, đặc biệt khi gặp sao La Hầu hay Kế Đô. Chủ động bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình chính là cách hóa giải tốt nhất.
Gợi ý: Trang bị máy lọc không khí để giảm thiểu các bệnh về đường hô hấp, máy lọc nước để có nguồn nước sạch tinh khiết. Một chiếc tủ lạnh mới với công nghệ kháng khuẩn sẽ giúp bảo quản thực phẩm tươi ngon, an toàn hơn.
Nếu gặp các sao có ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, việc tạo ra không gian sinh hoạt chung ấm cúng là vô cùng cần thiết. Những phút giây cả nhà quây quần bên nhau sẽ giúp hóa giải mọi bất hòa.
Gợi ý: Sắm một chiếc tivi màn hình lớn để cùng xem những bộ phim hay, hoặc một dàn âm thanh chất lượng để thưởng thức âm nhạc, tăng cường sự kết nối giữa các thành viên.
Trong quan niệm dân gian, sao La Hầu (đối với nam) và sao Kế Đô (đối với nữ) thường được xem là hai Hung tinh đáng ngại nhất. Chúng chủ yếu ảnh hưởng đến sức khỏe, dễ gây thị phi, phiền muộn. Tuy nhiên, mức độ tác động nặng hay nhẹ còn phụ thuộc vào phước đức và cách sống của mỗi người.
Việc cúng sao giải hạn là một tín ngưỡng mang tính tự nguyện, không bắt buộc. Mục đích chính của nghi lễ này là để trấn an tinh thần, giúp con người tự nhắc nhở bản thân sống cẩn trọng, có trách nhiệm hơn. Điều quan trọng nhất vẫn là hành động thiện lành, suy nghĩ tích cực và nỗ lực không ngừng trong cuộc sống.

Việc cúng sao giải hạn là một tín ngưỡng mang tính tự nguyện, không bắt buộc
Theo tử vi, sao Thái Bạch chủ về hao tài, tán lộc. Tuy nhiên, chúng ta có thể nhìn nhận vấn đề này theo hướng tích cực hơn. Việc hao tốn có thể là chi tiêu cho những việc lớn và cần thiết như mua nhà, mua xe, đầu tư kinh doanh hoặc sắm sửa các vật dụng giá trị, tiện nghi cho gia đình, vốn là những khoản đầu tư chính đáng.
Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về sao tốt sao xấu và có sự chuẩn bị tốt nhất cho năm mới Giáp Thìn 2024. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viêt

↑
Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.