Danh mục
Giỏ hàng
Đã thêm vào giỏ hàng Xem giỏ hàng
Chọn vị trí để xem giá, thời gian giao:
Bạn đang ở tại Hồ Chí Minh?

Sửa

Giá và khuyến mãi đang lấy theo khu vực này.

X
Chọn địa chỉ nhận hàng

Khu vực đã chọn Thiết lập lại

Thay đổi địa chỉ khác    
not found

Không tìm thấy kết quả phù hợp

Hãy thử lại với từ khoá khác
Số nhà, tên đường Vui lòng cho Điện Máy XANH biết số nhà, tên đường để thuận tiện giao hàng cho quý khách.
Đặt làm địa chỉ mặc định
Xác nhận địa chỉ
Thông tin giao hàng Thêm thông tin địa chỉ giao hàng mới Xác nhận
Xóa địa chỉ Bạn có chắc chắn muốn xóa địa chỉ này không? Hủy Xóa

Hãy chọn địa chỉ cụ thể để chúng tôi cung cấp chính xác thời gian giao hàng và tình trạng hàng.

GỢI Ý CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN

Hệ số phát xạ trên các loại vật liệu

Đóng góp bởi Nguyễn Thị Tuyết Hồng Cập nhật ngày 17/11/2022, lúc 08:06 3.212 lượt xem

Hệ số phát xạ nhệt trên các loại vật liệu là một thông số quan trọng trong đo nhiệt độ hồng ngoại, ứng dụng cho nhiều thiết bị như máy đo nhiệt hồng ngoại, camera hồng ngoại,… Hãy cùng xem thử định nghĩa của hệ số phát xạ và tham khảo các chỉ số trên các vật liệu thường gặp qua bài viết sau đây nhé!

Xem thêm

1Hệ số phát xạ là gì

Hệ số phát xạ là chỉ số thể hiện khả năng truyền nhiệt của bề mặt vật thể xác định trong môi trường dưới dạng tia hồng ngoại trong không gian. Mức phát xạ này càng lớn thể hiện mức nhiệt thực tế của vật thể càng cao.

Nó là một nguyên lý được sử dụng cho máy đo nhiệt độ mà chúng ta thường gặp tại các trạm đo thân nhiệt ở sân bay, hay ứng dụng trên camera hồng ngoại,…

Mỗi đối tượng sẽ có độ phát xạ khác nhau, nhờ đặc tính đó mà người ta dễ dàng thực hiện kiểm tra nhiệt lượng của vật mẫu bằng các máy đo nhiệt độ. Nắm rõ đặc tính này sẽ hữu ích để ứng dụng vào các lĩnh vực liên qua một cách thuận tiện và chủ động.

Hệ số phát xạ

2Bảng chi tiết hệ số phát xạ trên nguyên liệu

STT

Tên vật liệu

Tên tiếng Anh

Hệ sộ phát xạ

1

Nhựa đường

 Asphalt

0.90 – 0.98

2

Bê tông

Concrete

0.94

3

Xi măng 

Cement

0.96

4

Cát 

Sand

0.94

5

Đất

Soil

0.92 – 0.96

6

Nước

Water

0.92 – 0.96

7

Nước đá

Ice

0.96 – 0.98

8

Tuyết

Snow

0.83

9

Kính

Glass

0.90 – 0.94

10

Gốm sứ

Ceramic

0.9 – 0.94

11

Đá hoa cương

Marble

0.94

12

Thạch cao

Plaster

0.80 – 0.90

13

Vữa, Hồ dầu

Mortar

0.89 – 0.91

14

Gạch đỏ thô

Brick, red rough

0.93 – 0.96

15

Áo quần (màu đen) 

Cloth (black)

0.98

16

Da người

Human skin

0.98

17

Da thuộc

Leather

0.75 – 0.80

18

Than củi

Charcoal

0.96

19

Sơn mài

Lacquer

0.97

20

Cao su

Rubber

0.94

21

Nhựa

Plastic

0.85 – 0.95

22

Gỗ

Timber

0.90

23

Giấy

Paper

0.70 – 0.94

24

Ô-xít Crôm

Chromium oxide

0.81

25

Ô-xít Đồng

Copper oxide

0.78

26

Ô-xít Sắt

 Iron oxide

0.78 – 0.82

27

Vải may mặc

Textiles

0.90

28

Hợp kim 24ST đánh bóng

0.09

29

Alumina, phun lửa

0.8

30

Nhôm tấm thương mại

0.09

31

Giấy nhôm

0.04

32

Nhôm oxy hóa nặng

0.2 – 0.31

33

 Nhôm đánh bóng cao

0.039 – 0.057

34

 Nhôm anodized

0.77

35

 Nhôm thô

0.07

36

 Nhôm sơn

0.27 – 0.67

37

 An-ti-mo bóng

Antimony, polished

0.28 – 0.31

38

 Tấm A-mi-ăng

0.96

39

Giấy A-mi-ăng

0.93 – 0.945

40

Đá bazan

0.72

41

Be-ri

Beryllium

0.18

42

Beryllium, Anodized

0.9

43

Bismuth

0.34

44

Sơn mài đen trên sắt

0.875

45

Black Parson Optical

0.95

46

Black Body Matt

1.00

47

Sơn silicon đen

0.93

48

Sơn Epoxy đen

0.89

49

Sơn men đen

0.8

50

Đồng thau xỉn

0.22

51

Đồng thau cán tấm bề mặt tự nhiên

0.06

52

Đồng thau đánh bóng

0.03

53

Đồng thay oxy hóa, 600oC

0.6

54

Gạch nung

0.75

55

Cát-mi

Cadmium

0.02

56

Carbon, không oxy hóa

0.81

Nhờ hiểu và nắm rõ các thông số về hệ số phát xạ trên các loại vật liệu, con người ngày nay ứng dụng chúng vào trong nhiều sản phẩm và lĩnh vực để phục vụ tích cực cho lợi ích cuộc sống và sản xuất kinh doanh.

Bạn có hài lòng với bài viết này không?
Hài lòng 0
Không hài lòng

Bạn vui lòng chờ trong giây lát...

Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.