Câu 1: Con gì sống mũi mọc sừng. Mình mặc áo giáp khỏe không ai bằng?
Đáp án: Tê giác.
Câu 2: Trên đầu đội sắc vua ban. Dưới thì yếm thắm, dây vàng xum xoe... Là gì?
Đáp án: Gà trống cúng.
Câu 3: Tám sào chống cạn. Hai nạng chống xiên... Là gì?
Đáp án: Con cua.
Câu 4: Bốn cột một kèo. Cheo leo hũ nước mắm. Là gì?
Đáp án: Trâu đực.
Câu 5: Mỗi khi hè về. Là nó xuất hiện. Tiếng kêu sầu não... Là gì?
Đáp án: Con ve sầu.
Câu 6: Cổ cao cao, cẳng cao cao. Chân đen cánh trắng ra vào đồng xanh... Là gì?
Đáp án: Con cò.
Câu 7: Bốn cây cột đình. Hai đinh nhọn hoắt... Là gì?
Đáp án: Con trâu.
Câu 8: Chân đạp miền thanh địa. Đầu đội mũ bình thiên... Là gì?
Đáp án: Gà trống.
Câu 9: Tám thằng dân vần cục đá tảng... Là gì?
Đáp án: Con cua.
Câu 10: Thân em nửa chuột nửa chim. Ngày treo chân ngủ... Là con gì?
Đáp án: Con dơi.
Câu 11: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt, có tài chạy nhanh?
Đáp án: Thỏ.
Câu 12: Bốn cột tứ trụ. Người ngự lên trên. Gươm bạc hai bên. Chầu vua thượng đế. Là gì?
Đáp án: Con voi.
Câu 13: Con gì có thịt không xương. Đằm trong nắng dãi, mưa tuôn chẳng nề.
Đáp án: Con đê.
Câu 14: Tám sào chống cạn. Hai nạng chống xiên. Con mắt láo liên. Cái đầu không có!
Đáp án: Con cua.
Câu 15: Mỗi khi hè về. Là nó xuất hiện. Tiếng kêu sầu não. Buồn ơi là buồn.
Đáp án: Con ve sầu.
Câu 16: Cổ cao cao, cẳng cao cao. Chân đen cánh trắng ra vào đồng xanh.
Đáp án: Con cò.
Câu 17: Bốn cây cột đình. Hai đinh nhọn hoắt. Hai cái lúc lắc. Một cái tòng teng.
Đáp án: Con trâu.
Câu 18: Con gì tết đến. Bay lượn hàng đàn. Báo hiệu xuân sang.
Đáp án: Chim én.
Câu 19: Con gì cánh mỏng, đuôi dài. Lúc bay lúc đậu cánh thời đều giương?
Đáp án: Chuồn chuồn.
Câu 20: Cánh rộng mà khỏe nhất loài. Cắp nàng công chúa đẹp thời bay đi? Là con gì?
Đáp án: Chim đại bàng

Câu 21: Loẹt quẹt như đuôi gà thiến. Liến thiến như ngọn thối lai.
Đáp án: Cái chổi.
Câu 22: Thân dài lưỡi cứng là ta. Hữu thủ vô túc, đố là cái chi?
Đáp án: Cái cuốc.
Câu 23: Cày trên đồng ruộng trắng phau. Khát xuống uống nước giếng sâu đen ngòm?
Đáp án: Bút mực.
Câu 24: Thân dài thượt. Ruột thẳng băng. Khi thịt bị cắt khỏi chân.
Đáp án: Bút chì.
Câu 25: Đầu đuôi vuông vắn như nhau. Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều.
Đáp án: Thước kẻ.
Câu 26: Vuông vuông cửa đóng hai đầu. Trăm thằng chệt lần hồi chui ra.
Đáp án: Bao diêm.
Câu 27: Có đầu mà chẳng có đuôi. Có một khúc giữa cứng ruôi lại mềm.
Đáp án: Đòn gánh.
Câu 28: Thân em xưa ở bụi tre. Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra.
Đáp án: Quạt giấy.
Câu 29: Lù lù mà đứng góc nhà. Hễ ai đụng đến thì oà khóc lên.
Đáp án: Cối xay.
Câu 30: Đầu trọc lóc. Tóc mọc ở trong. Hai dây thòng lòng.
Đáp án: Bóng đèn.

Câu 31: Cây to lá nhỏ chiền chiền. Non ăn, già bán lấy tiền mà tiêu. Là cây gì?
Đáp án: Tre.
Câu 32: Mình rồng, đuôi phụng le te. Mùa Đông ấp trứng, mùa Hè nở con. Là gì?
Đáp án: Cây cau.
Câu 33: Hè về áo đỏ như son. Hè đi thay lá xanh non mượt mà.
Đáp án: Cây phượng.
Câu 34: Cây khô một lá bốn năm cành. Đường đi khúc khuỷu nhọc tay anh.
Đáp án: Cây đàn.
Câu 35: Cây lum tum, lá loe toe. Mùa đông úp lại, mùa hè nở ra.
Đáp án: Cây sen.
Câu 36: Cây chi nhánh sắt, cội ngà. Đố chàng nho sĩ biết là cây chi?
Đáp án: Cây dù.
Câu 37: Cây loè xoè, lá loè xoè. Có thằng què nằm ở giữa.
Đáp án: Cây dứa.
Câu 38: Cây gì không nhánh thân suông. Bóng che mát rượi, cho đường ta ăn?
Đáp án: Thốt nốt.
Câu 39: Cây gì một lá không cành. Thường hay đứng giữa sân trường em tôi?
Đáp án: Cây cột cờ.
Câu 40: Cây gì gai góc đầy mình. Không cành không gỗ cũng bền?
Đáp án: Cây mây.
Câu 41: Quả gì đỏ tựa bông hồng. Trong trắng, có đốm đen trông như mè?
Đáp án: Thanh long.
Câu 42: Vừa bằng đốt tay. Thay lay bọng máu. Đến mùa tháng sáu.
Đáp án: Quả sim.
Câu 43: Khi nhỏ em mặc áo xanh. Khi lớn bằng anh em thay áo đỏ.
Đáp án: Quả ớt.
Câu 44: Tên em không thiếu không thừa. Tấm lòng vàng ngọt, ngon vừa lòng anh.
Đáp án: Đu đủ.
Câu 45: Củ tròn rất nhiều nhánh. Mặc áo bạc quanh thân.
Đáp án: Tỏi.
Câu 46: Quả tròn to, da xanh xanh. Ruột trong đỏ chót mát lành.
Đáp án: Dưa hấu.
Câu 47: Quả gì tên gọi dịu êm. Nhờ bầu sữa mẹ nuôi em thuở nào?
Đáp án: Vú sữa.
Câu 48: Quả gì áo tím mình tròn. Bung với đậu thịt ăn no ngon lành?
Đáp án: Cà tím.
Câu 49: Quả gì buồn rũ một mình. Chả chia sẻ mới thật thương tình?
Đáp án: Sầu riêng.
Câu 50: Củ gì da cam. Thịt lại giòn giòn. Ăn thì ngon lắm?
Đáp án: Cà rốt.
Câu 51: Quả gì tròn trục. Quanh quả đầy gai. Ruột đỏ chon chót?
Đáp án: Gấc.
Câu 52: Quả gì tròn tròn áo xanh tươi. Ở trong chứa nước ngọt ngào?
Đáp án: Dừa.
Câu 53: Quả gì mặc áo vàng tươi. Rớt bị bà già, người ở bên trong?
Đáp án: Trái thị.
Câu 54: Quả gì áo vàng xanh. Ăn thì rất ngọt lành?
Đáp án: Cam.
Câu 55: Quả gì áo tím ruột vàng. Ăn vào ngọt lịm?
Đáp án: Mít.
Câu 56: Quả gì nhiều mắt. Muốn ăn phải bỏ mắt đi?
Đáp án: Dứa.
Câu 57: Quả gì mặc áo nâu giòn. Bên trong bột lọc lại bồng hạt son?
Đáp án: Nhãn.
Câu 58: Quả gì tên nghe như sữa. Ăn vào béo ngậy thơm ngon?
Đáp án: Hồng xiêm.
Câu 59: Quả gì đỏ mọng. Hạt đen li ti. Ăn vào ngọt lịm?
Đáp án: Dâu.
Câu 60: Quả gì ruột đỏ vỏ xanh. Hạt đen lốm đốm?
Đáp án: Dưa hấu.

Câu 61: Con gì có đuôi có lông. Trẻ già trai gái đều cùng mang theo?
Đáp án: Mắt.
Câu 62: Lưng trước bụng sau. Con mắt ở dưới cái đầu ở trên.
Đáp án: Bàn chân.
Câu 63: Hai cô nằm nghỉ hai phòng. Ngày thì mở cửa ra trông.
Đáp án: Đôi mắt.
Câu 64: Năm ông cùng ở một nhà. Tình huynh nghĩa đệ vào ra thuận hòa.
Đáp án: Bàn tay.
Câu 65: Chẳng lợp mà thành mái. Chẳng cấy mà mọc đều.
Đáp án: Mái tóc.
Câu 66: Trên hang đá dưới hang đá. Giữa có con cá thờn bơn.
Đáp án: Cái miệng.
Câu 67: Có răng mà chẳng có mồm. Nhai cỏ nhồm nhoàm?
Đáp án: Lưỡi liềm.
Câu 68: Hai bên hai má giữa một khe. Càng nước chưa ra, đè giục mãi.
Đáp án: Cái mõ.
Câu 69: Có mặt mà chẳng có tai. Nhìn là nhăn nhó?
Đáp án: Mặt trời.
Câu 70: Một mình mà có hai vai. Gánh cả cuộc đời chẳng nghỉ ngày nào?
Đáp án: Đôi vai.
Câu 71: Miệng kêu ụt ịt. Ăn cám ăn rau. Lớn rất là mau.
Đáp án: Con lợn.
Câu 72: Con gì ăn lửa với nước than?
Đáp án: Con tàu.
Câu 73: Cái gì đập thì sống, không đập thì chết?
Đáp án: Trái tim.
Câu 74: Cái gì của người con gái lúc nào cũng ẩm ướt?
Đáp án: Cái lưỡi.
Câu 75: Cái gì ở giữa bầu trời và trái đất?
Đáp án: Chữ “và”.
Câu 76: Cái gì người mua biết, người bán biết, người xài không biết?
Đáp án: Quan tài.
Câu 77: Cái gì luôn đi đến mà không bao giờ đến nơi?
Đáp án: Ngày mai.
Câu 78: Cái gì càng chơi càng ra nước?
Đáp án: Chơi cờ.
Câu 79: Cái gì bạn không mượn mà trả?
Đáp án: Lời cảm ơn.
Câu 80: Trước khi bạn ngủ dậy thì bạn làm gì đầu tiên?
Đáp án: Mở mắt.

Câu 81: Hạt gieo tới tấp. Rải đều khắp ruộng đồng. Nhưng hạt gieo chẳng nảy mầm?
Đáp án: Hạt mưa.
Câu 82: Chặt không đứt. Bứt không rời. Phơi không khô. Chụm không đỏ.
Đáp án: Nước.
Câu 83: Cong cong như thể cây cung. Tam màu ngũ sắc lung linh lạ thường?
Đáp án: Cầu vồng.
Câu 84: Chẳng phải ảnh, chẳng phải hình. Mà ai cũng thấy mình ở trong?
Đáp án: Cái gương.
Câu 85: Không phải núi mà có khe. Không phải bưởi mà có múi?
Đáp án: Quả khế.
Câu 86: Cái gì không cánh mà bay. Không chân mà chạy, không tay mà bò?
Đáp án: Tiếng nói.
Câu 87: Chẳng ai biết mặt ra sao. Chỉ nghe tiếng thét trên cao ầm ầm?
Đáp án: Sấm.
Câu 88: Hằng hà sa số. Khi có khi không. Nhấp nháy như kim cương?
Đáp án: Ngôi sao.
Câu 89: Nước ta em đã thuộc làu. Kể xem những tỉnh tận cùng có “Giang”?
Đáp án: Bắc Giang.
Câu 90: Một dòng hai nhánh Đông Tây. Xưa thì rợp cỏ, nay lúa đầy?
Đáp án: Sông Vàm Cỏ.
Câu 91: Một sông chín ngọn rồng thiêng. Chung nguồn Thái – Lào – Việt – Miên?
Đáp án: Sông Cửu Long.
Câu 92: Núi gì đứng đó bao năm chờ chồng?
Đáp án: Núi Vọng Phu.
Câu 93: Nơi nào bát ngát hương sen. Giữa mùa hoa Bác Hồ chào đời?
Đáp án: Làng Sen.
Câu 94: Nơi nào giữa chốn đô thành. Bác vì dân nước lên tàu bôn ba?
Đáp án: Bến Nhà Rồng.
Câu 95: Nơi nào hang thẳm rừng xa. Bác đã vạch đường đánh Nhật đuổi Tây?
Đáp án: Cao Bằng.
Câu 96: Ở đâu có suối đãi vàng. Có hồ Ba Bể, có nàng áo xanh?
Đáp án: Bắc Kạn.
Câu 97: Nơi nào thành quách dọc ngang. Xa gần nức tiếng kinh thành đế đô?
Đáp án: Huế.
Câu 98: Ai về thăm đất An Giang. Núi gì ngăn đón người tìm đến thăm?
Đáp án: Núi Cấm.
Câu 99: Vịnh nào sông biếc mênh mông. Núi non giăng hàng, ngàn ngọn gần xa?
Đáp án: Hạ Long.
Câu 100: Nơi nào tiếng Bác kính yêu. Tuyên ngôn độc lập giữa ngày đầu thu?
Đáp án: Quảng trường Ba Đình.
Câu 101: Đố ai cũng khách thoa quần. Đạp luồng sóng dữ, đuổi quân giặc thù?
Đáp án: Bà Triệu.
Câu 102: Đố ai nêu lá quốc kì. Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời?
Đáp án: Hai Bà Trưng.
Câu 103: Đố ai giải phóng Thăng Long. Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh?
Đáp án: Quang Trung.
Câu 104: Đố ai gian khó chẳng lùi. Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay?
Đáp án: Lê Lợi.
Câu 105: Một phen quét sạch quân Đường. Nổi danh Bố Cái Đại Vương thuở nào?
Đáp án: Phùng Hưng.
Câu 106: Vua nào mặt sắt đen sì?
Đáp án: Mai Hắc Đế.
Câu 107: Vua nào thuở bé chăn trâu. Cờ lau tập trận?
Đáp án: Đinh Tiên Hoàng.
Câu 108: Vua nào trong thuở hàn vi ở chùa?
Đáp án: Lý Thái Tổ.
Câu 109: Trạng nguyên nhanh trí ai bì. Ứng đối tài tình khi đi sứ?
Đáp án: Mạc Đĩnh Chi.
Câu 110: Đục chìm thuyền địch trên sông Bạch Đằng?
Đáp án: Ngô Quyền.
Câu 111: Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày?
Đáp án: Phan Bội Châu.
Câu 112: Bình Ngô đại cáo, bút thầm ra tay?
Đáp án: Nguyễn Trãi.
Câu 113: Nữ tướng cưỡi voi ra trận, trung liệt một lòng?
Đáp án: Bùi Thị Xuân.
Câu 114: Danh nho Trạng Trình là ai?
Đáp án: Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Câu 115: Nhà thơ lên đoạn đầu đài?
Đáp án: Cao Bá Quát.
Câu 116: Tướng nào thà làm quỷ nước Nam còn hơn làm vương đất Bắc?
Đáp án: Trần Bình Trọng.
Câu 117: Công thần vì rắn mắc oan?
Đáp án: Nguyễn Trãi.
Câu 118: Ba lần ở ẩn Chí Linh. Mười năm khởi nghĩa diệt Minh?
Đáp án: Lê Lợi.
Câu 119: Ai là người dựng nước Âu Lạc?
Đáp án: An Dương Vương.
Câu 120: Ai là người cưỡi ngựa sắt đánh giặc Ân?
Đáp án: Thánh Gióng.

Câu 121: Con gì cô Tấm mến thương. Khi chết lại gửi nắm xương giúp đời?
Đáp án: Cá bống.
Câu 122: Đông y lừng tiếng y sư. Là ai?
Đáp án: Hải Thượng Lãn Ông.
Câu 123: Sông gì thêm sắc, học trò tôn sư?
Đáp án: Sông Kinh Thầy.
Câu 124: Nơi nào bát ngát hương sen. Giữa mùa hoa, Bác Hồ ta chào đời?
Đáp án: Làng Sen.
Câu 125: Thác gì đôi bạn tâm giao. Bao năm thân thiết nay đành chia ly?
Đáp án: Cam Ly.
Câu 126: Chúm chím đôi cánh hồng đào. Khi vui nở nụ, trông vào càng tươi?
Đáp án: Nụ cười.
Câu 127: Cái gì người mua biết, người bán biết, người xài không bao giờ biết?
Đáp án: Quan tài.
Câu 128: Nơi nào giữa chốn đô thành. Bác vì dân nước lên tàu bôn ba?
Đáp án: Bến Nhà Rồng.
Câu 129: Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày?
Đáp án: Phan Bội Châu.
Câu 130: Nếu mà đem thả. Bay ngay lên trời. Biết đưa thư đấy!
Đáp án: Chim bồ câu.
Câu 131: Một sông chín ngọn rồng thiêng. Chung nguồn Thái – Lào – Việt – Miên?
Đáp án: Cửu Long.
Câu 132: Núi gì đứng đó bao năm chờ chồng?
Đáp án: Vọng Phu.
Câu 133: Mình vạc mặc áo cánh tiên. Ngày năm bảy vợ, tối về lẻ loi?
Đáp án: Gà trống.
Câu 134: Nữ thời công hạnh dung ngôn. Xuất giá theo chồng phụng sự mẹ cha?
Đáp án: Dâu tằm.
Câu 135: Ngựa ai phun lửa đầy đồng?
Đáp án: Thánh Gióng.
Câu 136: Nhỏ thì trắng phau phau. Lớn thì đen thậm thụi?
Đáp án: Hàm răng.
Câu 137: Chim gì sống ở ao hồ. Có tên kỳ cục là bồ không sâu?
Đáp án: Chim bồ nông.
Câu 138: Vì không có mũ đội trên đầu. Nên chịu thân hèn phận bọ sâu?
Đáp án: Con ong.
Câu 139: Cầu gì kết nối hai bờ sông hoa?
Đáp án: Cầu Long Biên.
Câu 140: Nhà giàu có mấy chiếc tàu. Con ở dưới đất, mẹ sanh trên đầu?
Đáp án: Cây chuối.
Câu 141: Chợ gì đèn sách chẳng lo?
Đáp án: Chợ Gò Dầu.
Câu 142: Thân thì mũm mĩm. Da thịt mịn màng. Sinh trên đồng làng mà bảo là tây?
Đáp án: Khoai tây.
Câu 143: Vỏ ngoài như đất. Ruột rất ngọt ngon. Xanh chín một màu?
Đáp án: Hồng xiêm.
Câu 144: Tên nghe như một dòng sông. Thịt đỏ, da đỏ màu son?
Đáp án: Hồng.
Câu 145: Cái gì của người con gái lúc nào cũng ẩm ướt?
Đáp án: Cái lưỡi.
Câu 146: Cái gì ở giữa bầu trời và trái đất?
Đáp án: Chữ “và”.
Câu 147: Ở đâu năm cửa nàng ơi. Thăng Long thành cũ bây giờ ở đâu?
Đáp án: Hà Nội.
Câu 148: Cái gì dáng vẻ nhu mì. Khi tức giận lại ê hề những kim?
Đáp án: Cá nhím.
Câu 149: Trổ bông thì ở trên cao. Mà trái đâm nhào ở dưới đất sâu?
Đáp án: Lạc.
Câu 150: Tối ngày lo việc nước. Một thân đơn chiếc quanh đời?
Đáp án: Gàu múc nước.
Câu 151: Tròn tròn như lá tía tô. Đông Tây Nam Bắc đi mô cũng về?
Đáp án: Cái nón.
Câu 152: Quanh năm làm bạn với trời. Thân thì to lớn, mình kề hướng tây?
Đáp án: Biển Đại Tây Dương.
Câu 153: Ngày xưa ta ở trên trời. Cạnh chị Hằng đó em thời biết không?
Đáp án: Ngôi sao.
Câu 154: Chân gì chân bước không quen gập ghềnh?
Đáp án: Gò Vấp.
Câu 155: Có chân mà chẳng biết đi. Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi?
Đáp án: Cái ghế.
Câu 156: Đố ai Yên Thế hùng thiêng. Phất cờ khởi nghĩa ở cùng Lạng Giang?
Đáp án: Hoàng Hoa Thám.
Câu 157: Con gì cánh mỏng, đuôi dài. Lúc bay lúc đậu cánh thời đều giương?
Đáp án: Chuồn chuồn.
Câu 158: Theo dòng nước chảy muôn nơi. Đắp bồi bờ bãi, ngô khoai mượt mà?
Đáp án: Phù sa.
Câu 159: Cô kia con cái nhà ai. Mình to, họng nhỏ, lỗ tai đeo trằm?
Đáp án: Cối xay lúa.
Câu 160: Sông đầy vơi chỉ một từ. Mà sao lại bảo ba dòng tâm tư?
Đáp án: Ba Lòng.
Câu 161: Cong cong như thể cây cung. Tam màu, ngũ sắc lung linh lạ thường?
Đáp án: Cầu vồng.
Câu 162: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt, có tài chạy nhanh?
Đáp án: Thỏ.
Câu 163: Cái gì tay trái cầm được còn tay phải không cầm được?
Đáp án: Tay phải.
Câu 164: Ấu nhi tập trận cỏ tranh làm cờ. Là ai?
Đáp án: Đinh Bộ Lĩnh.
Câu 165: Là chim lại chẳng biết bay. Sống thì to nhất trong bầy loài chim?
Đáp án: Đà điểu.
Câu 166: Con trai có gì quý nhất?
Đáp án: Ngọc trai.
Câu 167: Đục chìm thuyền địch dưới sông Bạch Đằng?
Đáp án: Yết Kiêu.
Câu 168: Cắm vào run rẩy toàn thân. Rút ra nước chảy từ chân xuống sàn?
Đáp án: Tủ lạnh.
Câu 169: Nơi nào nắng biển trong lành. Bác dạy đàn trẻ học hành tiến nhanh?
Đáp án: Phan Thiết.
Câu 170: Thác gì ở tận Tây Nguyên. Nước làm ra điện, sáng bừng quê hương?
Đáp án: Jaly.
Câu 171: Quê em lắm mít nhiều dừa. Một bên nước ngọt, một đàng biển xanh?
Đáp án: Bến Tre.
Câu 172: Sông gì mẹ Suốt đưa đoàn quân sang?
Đáp án: Nhật Lệ.
Câu 173: Núi gì bị chặt ra từng khúc?
Đáp án: Thái Sơn.
Câu 174: Sông gì tên khiến lòng người vấn vương?
Đáp án: Sông Thương.
Câu 175: Dáng đi lạch bạch. Sáng sớm ra đồng. Bơi giỏi bắt cá?
Đáp án: Con vịt.
Câu 176: Cái gì trông giống đồng hồ. Xưa nay cùng với bản đồ bạn thân?
Đáp án: La bàn.
Câu 177: Con gì dài ngắn khác nhau. Người người là bạn đi đâu có mà?
Đáp án: Con đường.
Câu 178: Đố bạn chuột nào đi bằng 2 chân?
Đáp án: Mickey.
Câu 179: Một nhà hai cửa như nhau. Cùng vào cùng ra?
Đáp án: Cái mũi.
Câu 180: Một mình nằm trong tháp. Nhút nhát lạ thường, cõng luôn cả tháp?
Đáp án: Ốc.
Câu 181: Trông xa tưởng là mèo. Lại gần hóa ra chim. Ban ngày ngủ lim dim, ban đêm rình bắt chuột?
Đáp án: Chim cú mèo.
Câu 182: Nước ta em đã thuộc làu. Kể xem những tỉnh tận cùng có “Giang”?
Đáp án: Bắc Giang.
Câu 183: Đền còn tên gọi Ỷ Lan. Do bà Thái hậu Linh Nhân dựng thành?
Đáp án: Bà Tấm.
Câu 184: Hoa gì mùi rất cay nồng. Lá hình mũ sắt, nặng lòng yêu quê?
Đáp án: Sen cạn.
Câu 185: Quanh năm làm bạn đất trời. Dạn dày sương gió, chẳng ngơi tay làm?
Đáp án: Nông dân.
Câu 186: Ba lần ở ẩn Chí Linh. Mười năm khởi nghĩa, tan tành giặc Minh?
Đáp án: Lê Lợi.
Câu 187: Vịnh nào có nước mắm ngon. Xa nhau tình vẫn vấn vương mặn nồng?
Đáp án: Phan Thiết.
Câu 188: Quả gì mặc áo vàng tươi. Rớt bị bà già, người ở bên trong?
Đáp án: Trái thị.
Câu 189: Rắc lông ngỗng, thiếp nghe chàng hại cha?Đáp án: Mỵ Châu.
Câu 190: Vật gì giống hệt như người. Không ăn, không uống ấy là vật chi?
Đáp án: Bù nhìn.
Câu 191: Nơi nào giữa chốn đô thành. Bác vì dân nước lên tàu bôn ba?
Đáp án: Sài Gòn.
Câu 192: Hoa gì đến bước mặt trời. Xoay tròn theo sắc nắng vàng?
Đáp án: Hoa hướng dương.
Câu 193: Sông nào Tây Tạng phát sinh. Vượt Lào, Miên, Việt?
Đáp án: Cửu Long.
Câu 194: Chợ gì giành giật, xúm nhau?
Đáp án: Chợ Bến Thành.
Câu 195: Chèo đò nhưng chẳng thấy đò. Con thuyền kiến thức đưa trò sang sông?
Đáp án: Giáo viên.
Câu 196: Có lưỡi mà chẳng có răng. Vật mềm vật rắn cắn phăng sá gì?
Đáp án: Con dao.
Câu 197: Bánh gì trong vắt có tôm. Ai ăn cũng thích?
Đáp án: Bánh bột lọc.
Câu 198: Một trong tám cảnh Tây Hồ. Đền thờ thần Trống Đồng xưa tên gì?
Đáp án: Đồng Cổ.
Câu 199: Nghề gì tựa đấng mẫu từ. Người khám bệnh, người kê toa?
Đáp án: Bác sĩ.
Câu 200: Một bước lên tận chân trời. Núi gì cao nhất trên đời?
Đáp án: Everest.
Câu 201: Gò nào thây giặc chất cao. Quang Trung tiến vào Thăng Long?
Đáp án: Gò Đống Đa.
Câu 202: Miệng kêu ụt ịt. Ăn cám ăn rau. Lớn rất là mau?
Đáp án: Con lợn.
Câu 203: Lý triều nổi tiếng cao tăng?
Đáp án: Sư Vạn Hạnh.
Câu 204: Trên lông dưới lông. Đêm nằm chồng chất?
Đáp án: Mi mắt.
Câu 205: Bệnh gì bác sĩ bó tay?
Đáp án: Gãy tay.
Câu 206: Không phải núi mà có khe. Không phải bưởi mà có múi?
Đáp án: Quả khế.
Câu 207: Vua nào nguyên súy hội thơ?
Đáp án: Lê Thánh Tông.
Câu 208: Là chim mà chẳng biết bay. Có tài ngụp lặn biển sâu?
Đáp án: Chim cánh cụt.
Câu 209: Cái gì đen khi bạn mua, đỏ khi dùng, xám khi vứt?
Đáp án: Cục than.
Câu 210: Tướng nào hương khói lăng ông thuở giờ?
Đáp án: Lê Văn Duyệt.
Câu 211: Lưng đi trước, bụng đi sau. Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên?
Đáp án: Bàn chân.
Câu 212: Về thăm xứ Huế mộng mơ. Núi gì lừng tiếng một thời đế kinh?
Đáp án: Ngự Bình.
Câu 213: Nâu vàng đen đỏ. Đi lại từng bầy. Thấy mồi tha ngay?
Đáp án: Con kiến.
Câu 214: Sông nào từ Bắc sang Trung. Người sơn cước vẫn thường dùng chở chuyên?
Đáp án: Sông Mã.
Câu 215: Cái gì càng chơi càng ra nước?
Đáp án: Chơi cờ.
Câu 216: Hằng hà sa số. Khi có khi không. Nhấp nháy như kim cương?
Đáp án: Ngôi sao.
Câu 217: Mười lăm mười sáu tốt bông. Đến ba mươi tuổi không chồng chết queo?
Đáp án: Mặt trăng.
Câu 218: Nhà thơ lên đoạn đầu đài?
Đáp án: Cao Bá Quát.
Câu 219: Con gì mở miệng khóc tu. Ăn chay mãn kiếp cũng tu không thành?
Đáp án: Tu hú.
Câu 220: Một trăm tấm ván. Một vạn thằng quân. Thằng nào cởi trần thì lăn xuống hố?
Đáp án: Sàng gạo.
Câu 221: Tính tình đáo để. Phá phách rất ghê. Chỉ chuyên một nghề truyền mang dịch hạch?
Đáp án: Con chuột.
Câu 222: Dẹt dẹt tròn tròn. Khô giòn ướt dẻo. Dù có tí tẹo cũng gọi là nhiều?
Đáp án: Bánh đa.
Câu 223: Đi thì ăn trước ngồi trên. Về thì lấm lét đứng bên xó hè?
Đáp án: Cái nón.
Câu 224: Vừa bằng cái vung. Vùng xuống ao. Đào chẳng thấy, lấy chẳng được?
Đáp án: Bóng mặt trăng.
Câu 225: Mặt gì bằng phẳng thênh thang. Người đi muôn lối dọc ngang phố phường?
Đáp án: Mặt đất.
Câu 226: Ở đâu có suối đãi vàng. Có hồ Ba Bể, có nàng áo xanh?
Đáp án: Bắc Kạn.
Câu 227: Sông nào kháng chiến chín năm. Tàu Pháp tan xác đi vào lời ca?
Đáp án: Sông Lô.
Câu 228: Núi gì Hồng Đức khắc bia. Việt Chiêm hai nước phân chia rõ ràng?
Đáp án: Núi Đá Bia.
Câu 229: Nghe kêu mà chẳng thấy ai. Còng lưng mà chạy một hơi tới nhà?
Đáp án: Con chó.
Câu 230: Hoa vàng mà kết quả xanh. Quả xanh ruột trắng lại sinh hạt vàng?
Đáp án: Bí đao.
Câu 231: Mẹ vuông, con tròn. Mỗi lứa sòn sòn đẻ hai mươi đứa?
Đáp án: Bao thuốc lá.
Câu 232: Trẻ thì mắt nhắm kín bưng. Đến khi về già mới tráo mắt trông?
Đáp án: Mãng cầu.
Câu 233: Vừa bằng trái cau. Lau chau đi trước?
Đáp án: Ngón chân cái.
Câu 234: Đố ai qua Nhật sang Tàu. Soạn thành huyết lệ lưu cầu tàn thư?
Đáp án: Phan Bội Châu.
Câu 235: Cái gì của ta. Chặt không đứt, dứt không ra?
Đáp án: Cái bóng.
Câu 236: Dáng đi chậm chạp. Vác nhà trên lưng?
Đáp án: Con rùa.
Câu 237: Quả gì áo vàng xanh. Ăn thì rất ngọt lành?
Đáp án: Cam.
Câu 238: Cây loè xoè. Lá loè xoè. Có thằng què nằm ở giữa?
Đáp án: Cây dứa.
Câu 239: Tướng Tàu chui ống chạy dài Bắc phương?
Đáp án: Thoát Hoan.
Câu 240: Đêm đêm điện sáng lung linh. Bến xưa tiễn Bác lên đường bôn ba?
Đáp án: Sài Gòn.
Câu 241: Luỹ Thầy ai đắp mà cao. Sông Gianh ai bới ai đào mà sâu?
Đáp án: Đào Duy Từ.
Câu 242: Trắng đen cùng ở một nhà. Cùng chung người mẹ, cùng là phận con?
Đáp án: Đôi mắt.
Câu 243: Cái gì bằng cái vung. Vùng xuống ao. Đào chẳng thấy, lấy chẳng được?
Đáp án: Mặt trăng.
Câu 244: Một dòng hai nhánh Đông Tây. Xưa thì rợp cỏ, ngày nay lúa đầy?
Đáp án: Vàm Cỏ.
Câu 245: Núi gì sánh với công cha. Trẻ già lớn bé cũng là biết qua?
Đáp án: Thái Sơn.
Câu 246: Tướng Nam chẳng biết phong vương?
Đáp án: Trần Bình Trọng.
Câu 247: Sông nào ở đất Nghệ An. Tên nghe gợi nhớ một màu xanh lơ?
Đáp án: Sông Lam.
Câu 248: Con gì kêu mãi. Là sẽ mưa rơi. Cậu của ông trời?
Đáp án: Con cóc.
Câu 249: Dáng to lạch bạch, ngả nghiêng. Mặt đỏ như gấc, giọng khàn khó nghe?
Đáp án: Con ngan.
Câu 250: Thân dài áo cánh xanh ghê. Suốt đời tập võ, chuyên nghề binh đao?
Đáp án: Bọ ngựa.
Câu 251: Vịnh nào tên một quả ngon. Lại là ranh giới đất liền, biển xa?
Đáp án: Cam Ranh.
Câu 252: Tâm phúc trắng trong. Quả không đen bạc. Nước nhà gánh vác?
Đáp án: Quả dừa.
Câu 253: Nhà Nam có bốn anh em. Ba người lớn tên Xuân, Hạ, Thu?
Đáp án: Nam.
Câu 254: Chuyện thành xây đắp công phu. Nỏ quý trao vua bảo vệ dân?
Đáp án: An Dương Vương.
Câu 255: Béo tròn mặc áo đỏ hồng. Bên trong bột lọc lại bồng hạt son?
Đáp án: Quả vải.
Câu 256: Chị là cát trắng biển vàng. Em nay đỏ rực một màu nơi nơi?
Đáp án: Hồng Hải.
Câu 257: Đường lên xứ lạnh quanh quanh. Tên đèo, tên thác cũng là một tên?
Đáp án: Prenn.
Câu 258: Con gì rất giỏi. Nói được tiếng người. Luôn miệng nói vui?
Đáp án: Vẹt.
Câu 259: Con gì đầu dê mình ốc?
Đáp án: Con dốc.
Câu 260: Nơi nào có đường xá nhưng không có xe cộ, có nhà mà không có người?
Đáp án: Bản đồ.
Câu 261: Húy danh của hoàng đế Gia Long?
Đáp án: Nguyễn Ánh.
Câu 262: Nằm trên miền Bắc nước ta. Vịnh nào rộng khắp biển Đông một vùng?
Đáp án: Bắc Bộ.
Câu 263: Cây không bào mà trơn. Bông không sơn mà đỏ?
Đáp án: Cây chuối.
Câu 264: Nơi nào thờ tổ Nam Phương. Có non cổ tích có đền Hùng Vương?
Đáp án: Phú Thọ.
Câu 265: Công thần vì rắn mắc oan?
Đáp án: Nguyễn Trãi.
Câu 266: Da nâu đỏ, áo nâu đỏ. Nhấm quần áo rách ngay?
Đáp án: Con gián.
Câu 267: Nơi nào thành quách dọc ngang. Xa gần nức tiếng kinh thành đế đô?
Đáp án: Thừa Thiên Huế.
Câu 268: Bỏ quan treo ấn tu tiên thuở nào?
Đáp án: Nguyễn Khuyến.
Câu 269: Sống trong nước lại biết bay. Chẳng phải ớt mà cay sè sè?
Đáp án: Cà cuống.
Câu 270: Thân ta không mẹ không cha. Vốn không họ hàng, ở nhà người dưng?
Đáp án: Tầm gửi.
Câu 271: Không cần giải yếm làm cầu. Con thuyền quan họ, miếng trầu trao duyên?
Đáp án: Sông Cầu.
Câu 272: Vịnh nào sông biếc mênh mông. Núi non giăng hàng, ngàn ngọn gần xa?
Đáp án: Hạ Long.
Câu 273: Cần Vương chống Pháp bị đầy xứ ta?
Đáp án: Duy Tân.
Câu 274: Danh nho thường gọi Trạng Trình?
Đáp án: Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Câu 275: Trái gì đỏ tựa bông hồng. Trong trắng có đốm đen trông như mè?
Đáp án: Thanh long.
Câu 276: Nơi nào hang thẳm rừng xa. Bác đã vạch đường đánh Nhật đuổi Tây?
Đáp án: Cao Bằng.
Câu 277: Thân hình to lớn, oai phong. Bốn chân như cột đình?
Đáp án: Con voi.
Câu 278: Con gì bốn vó chạy thời như phi?
Đáp án: Con ngựa.
Câu 279: Cái gì đập thì sống, không đập thì chết?
Đáp án: Trái tim.
Câu 280: Con gì mũ đỏ áo lông giày vàng. Sáng sớm kêu vang gọi người thức dậy?
Đáp án: Gà trống.
Câu 281: Húy danh của hoàng đế Gia Long?
Đáp án: Nguyễn Ánh.
Câu 282: Nằm trên miền Bắc nước ta. Vịnh nào rộng khắp biển Đông một vùng?
Đáp án: Bắc Bộ.
Câu 283: Cây không bào mà trơn. Bông không sơn mà đỏ?
Đáp án: Cây chuối.
Câu 284: Nơi nào thờ tổ Nam Phương. Có non cổ tích có đền Hùng Vương?
Đáp án: Phú Thọ.
Câu 285: Công thần vì rắn mắc oan?
Đáp án: Nguyễn Trãi.
Câu 286: Da nâu đỏ, áo nâu đỏ. Nhấm quần áo rách ngay?
Đáp án: Con gián.
Câu 287: Nơi nào thành quách dọc ngang. Xa gần nức tiếng kinh thành đế đô?
Đáp án: Thừa Thiên Huế.
Câu 288: Bỏ quan treo ấn tu tiên thuở nào?
Đáp án: Nguyễn Khuyến.
Câu 289: Sống trong nước lại biết bay. Chẳng phải ớt mà cay sè sè?
Đáp án: Cà cuống.
Câu 290: Thân ta không mẹ không cha. Vốn không họ hàng, ở nhà người dưng?
Đáp án: Tầm gửi.
Câu 291: Không cần giải yếm làm cầu. Con thuyền quan họ, miếng trầu trao duyên?
Đáp án: Sông Cầu.
Câu 292: Vịnh nào sông biếc mênh mông. Núi non giăng hàng, ngàn ngọn gần xa?
Đáp án: Hạ Long.
Câu 293: Cần Vương chống Pháp bị đầy xứ ta?
Đáp án: Duy Tân.
Câu 294: Danh nho thường gọi Trạng Trình?
Đáp án: Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Câu 295: Trái gì đỏ tựa bông hồng. Trong trắng có đốm đen trông như mè?
Đáp án: Thanh long.
Câu 296: Nơi nào hang thẳm rừng xa. Bác đã vạch đường đánh Nhật đuổi Tây?
Đáp án: Cao Bằng.
Câu 297: Thân hình to lớn, oai phong. Bốn chân như cột đình?
Đáp án: Con voi.
Câu 298: Con gì bốn vó chạy thời như phi?
Đáp án: Con ngựa.
Câu 299: Cái gì đập thì sống, không đập thì chết?
Đáp án: Trái tim.
Câu 300: Con gì mũ đỏ áo lông giày vàng. Sáng sớm kêu vang gọi người thức dậy?
Đáp án: Gà trống.
Câu 301: Sông gì tên gọi chẳng to mà sao không nhỏ chút nào?
Đáp án: Sông Bé.
Câu 302: Ngả lưng cho thế gian ngồi. Rồi ra mang tiếng là người bất trung?
Đáp án: Cái phản.
Câu 303: Một lòng khuya sớm chuyên cần. Trách người vô nghĩa sao chê ngu đần?
Đáp án: Con bò.
Câu 304: Như lời ước hẹn đẹp sao. Cuối đông thắm nở đón chào mùa xuân?
Đáp án: Hoa đào.
Câu 305: Hoa gì nở trắng trên ao. Trông như sao mở cánh xòe nhẹ trôi?
Đáp án: Hoa súng.
Câu 306: Bánh tên hoa ở trên rừng. Sống bằng gió, đất, đá cao?
Đáp án: Bánh bông lan.
Câu 307: Bốn cây cột dừa. Hai cây đinh sắc. Một cái đong đưa?
Đáp án: Con voi.
Câu 308: Sinh ra tên gọi đồng bằng. Vựa lúa lớn nhất miền Bắc?
Đáp án: Đồng bằng sông Hồng.
Câu 309: Tuổi thơ vắt vẻo lưng trâu. Tay cầm ống sáo?
Đáp án: Em bé chăn trâu.
Câu 310: Trán em nở, mặt em tròn. Người em vừa đẹp vừa xinh?
Đáp án: Mặt trăng.
Câu 311: Cây gì cuống lá rộng to. Quả ngọt chín đỏ hạt đen no tròn?
Đáp án: Đu đủ.
Câu 312: Hoa gì đằm thắm ngọt ngào. Tỏ lòng can đảm trí tài?
Đáp án: Cẩm chướng.
Câu 313: Cây gì không nhánh thân suông. Bóng che mát rượi?
Đáp án: Thốt nốt.
Câu 314: Sinh ra tên gọi đồng bằng. Gồm thâu một cõi miền Tây?
Đáp án: Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 315: Trai Đà Lạt cưới vợ Sài Gòn. Môn đăng hộ đối?
Đáp án: Sapoche.
Câu 316: Vua nào chính trực anh hào. Lãnh đạo phong trào Cần Vương?
Đáp án: Hàm Nghi.
Câu 317: Địa đầu ải Bắc quê ta. Xuân về ban trắng nở hoa?
Đáp án: Bản Giốc.
Câu 318: Chợ gì hàng quán mênh mông. Sao lại bảo mình to nhất vùng?
Đáp án: Chợ Lớn.
Câu 319: Bình Định xứ sở xa xôi. Vịnh nào người lại rủ nhau trở về?
Đáp án: Quy Nhơn.
Câu 320: Chẳng thủ trưởng chẳng thủ kho. Cũng thủ nhưng lại giữ thành?
Đáp án: Thủ môn.
Câu 321: Thịt trong trắng, nhân đỏ hồng. Bánh tên bạn lòng của cua?
Đáp án: Bánh nậm.
Câu 322: Con gì khi sống thì vô ích mà chết đi lại có ích?
Đáp án: Con tằm.
Câu 323: Tháng ngày bên máy luôn tay. Làm ra của cải dựng xây nước nhà?
Đáp án: Công nhân.
Câu 324: Núi gì dâng đất dâng thành. Sơn Tinh trấn giữ?
Đáp án: Tản Viên.
Câu 325: Thác Bạc nước bạc dội sâu. Xuân về tuyết phủ trắng cây?
Đáp án: Sa Pa.
Câu 326: Sông nào hào khí dân Nam. Một thời lừng lẫy Trấn Biên?
Đáp án: Đồng Nai.
Câu 327: Thợ gì đi khắp rừng sâu. Xem cây cối bao nhiêu tuổi đời?
Đáp án: Tiều phu.
Câu 328: Vật gì che nắng che mưa. Khi đẩy thì tròn khi kéo thì thon?
Đáp án: Cái dù.
Câu 329: Đền nằm bên bờ Hồ Gươm. Thờ bà nữ thần?
Đáp án: Bà Kiệu.
Câu 330: Bốn người giẫm đất một người phất cờ?
Đáp án: Con voi.
Câu 331: Trái gì tròn tựa trái cà. Trong ruột nóng bỏng ngoài da lạnh dần?
Đáp án: Trái đất.
Câu 332: Nơi nào theo cha Bác vượt gian nan học hành?
Đáp án: Phan Thiết.
Câu 333: Bánh gì đau đớn thân mình. Hai bên ép lại?
Đáp án: Bánh tiêu.
Câu 334: Con gì sống ở biển khơi. Tên nghe không ốm?
Đáp án: Cá mập.
Câu 335: Biển nào băng giá mênh mông?
Đáp án: Bắc Băng Dương.
Câu 336: Chợ gì buôn bán chẳng sung?
Đáp án: Bình Đông.
Câu 337: Áo quần mặt mũi lấm lem. Hầm sâu lò rộng bon chen?
Đáp án: Thợ mỏ.
Câu 338: Vua nào ngai vàng như bù nhìn?
Đáp án: Đồng Khánh.
Câu 339: Bốn chữ đi khắp một đời. Ai sinh ra cũng phải trải qua?
Đáp án: Sinh lão bệnh tử.
Câu 340: Khúc ngâm Chinh Phụ ai là tác giả?
Đáp án: Đoàn Thị Điểm.
Câu 341: Nghe tên tưởng béo lắm đây. Nhưng khi nhìn thấy chỉ bằng nắm tay? Là bánh gì?
Đáp án: Bánh vi
Câu 342: Lênh đênh qua cửa sông nào. Khéo tu thì nổi, vụng tu thì chìm?
Đáp án: Thần Phù
Câu 343: Vịnh kia nằm giữa biển khơi. Nối từ Cổ Mã đến biên Ninh Hòa? Là Vịnh nào?
Đáp án: Vân Phong
Câu 344: Sau lưng Bạch Mã, Hải Vân. Chiều chiều ra ngắm Chân Mây vịnh nào?
Đáp án: Đà Nẵng
Câu 345: Cành non tua cuốn tận cùng. Hoa hình tim vỡ, nhạt hồng sắc xinh? Là hoa gì?
Đáp án: Ti gôn
Câu 346: Công nhân tấp nập ra vào. Vịnh nào có máy lọc dầu nước ta?
Đáp án: Dung Quất
Câu 347: Sông nào tàu giặc chìm sâu. Anh hùng Trung Trực đi vào sử xanh?
Đáp án: Nhật Tảo
Câu 348: Cây gì một lá không cành. Thường hay đứng giữa sân trường em tôi?
Đáp án: Cây cột cờ
Câu 349: Hoa gì đơm lửa rực hồng. Lớn lên hạt ngọc đầy trong vị vàng?
Đáp án: Hoa lựu
Câu 350: Ai về thăm đất An Giang. Núi gì ngăn đón người tìm đến thăm?
Đáp án: Núi Cấm

Câu 351: Cánh rộng mà khỏe nhất loài. Cắp nàng công chúa đẹp thời bay đi? Là con gì?
Đáp án: Chim đại bàng
Câu 352: Chẳng phải ảnh, chẳng phải hình. Mà ai em cũng thấy mình ở trong. Là gì?
Đáp án: Cái gương
Câu 353: Là hạt nhưng chẳng nảy mầm. Ai đi chẳng hỏi, ai về chẳng han. Là gì?
Đáp án: Hạt cát
Câu 354: Ở đâu có núi Vọng Phu. Có đầm thị Nại, có Cù Lao Xanh?
Đáp án: Bình Định
Câu 355: Bão bùng tìm chỗ trú thân. Vịnh nào nằm cạnh Cà Mau mỡ màng?
Đáp án: Vịnh Thái Lan
Câu 356: Ai người quê ở Châu Phong. Giận giặc tham bạo, thù chồng chẳng quên. Hồng quần nhẹ bước chinh yên. Đuổi ngay Tô Định dẹp yên biên thành?
Đáp án: Hai Bà Trưng
Câu 357: Có mặt mà chẳng có tai. Nhìn là nhăn nhó chẳng ai muốn nhìn? Là gì?
Đáp án: Mặt trời
Câu 358: Hoa gì trồng trước rào vườn. Hương thơm tỏa ngát đẹp xinh hữu tình. Hội hoa tím, đỏ, vàng, lam. Sắc đẹp bất diệt, ấy là chính em?
Đáp án: Hoàng Anh
Câu 359: Tháng năm vẫn đập giúp đời. Nếu tôi ngừng lại thì người chết ngay. Sắc đến mới có màu này. Sắc đi, huyền lại, kiếm mày ở đâu? Là cái gì?
Đáp án: Quả tim
Câu 360: Người gọi chị, kẻ gọi ông. Đêm đêm mới dám ra trông mọi người. Là gì?
Đáp án: Mặt trăng
Câu 361: Chợ gì bị níu, bị trì?
Đáp án: Chợ Bến Tre
Câu 362: Một cái chẳng gọi là bao. Ngàn cái cũng gọi không nhiều là sao? Là bánh gì?
Đáp án: Bánh ít
Câu 363: Cơ quan quan trọng nhất của phụ nữ là gì?
Đáp án: Hội liên hiệp phụ nữ
Câu 364: Chị thì cát trắng biển vàng. Em nay số kiếp...một màu tối đen. Là biển gì?
Đáp án: Hắc Hải
Câu 365: Chân đen mình trắng. Đứng nắng giữa đồng. Bạn của nhà nông. Năm dài tháng rộng? Là con gì?
Đáp án: Con cò
Câu 366: Nơi em ở rất đẹp xinh. Có hàng Bích Động, xếp nhì trời Nam?
Đáp án: Ninh Bình
Câu 367: Cũng lợn ủn ỉn như ai. Nhưng chỉ ăn tiền,không cám chả rau? Là con gì?
Đáp án: Con heo đất
Câu 368: Trước khi bạn ngủ dậy thì bạn làm gì trước tiên?
Đáp án: Mở mắt
Câu 369: Chợ gì tối mịt, tối mò?
Đáp án: Chợ gò đen
Câu 370: Hai cột một kéo. Đôi tấm tranh treo. Ba quân thiên hạ. Núp mình cũng dữ? Là con gì?
Đáp án: Gà mái
Câu 371: Tên em nghe tưởng trà xanh. Thật ra em với bưởi bòng họ chung. Là quả gì?
Đáp án: Bưởi thanh trà
Câu 372: Thân thì bé nhỏ. Bụng có ngọn đèn. Tỏa sáng về đêm. Những hôm tối mịt. Là con gì?
Đáp án: Đom đóm
Câu 373: Sáng chiều dìu dắt tuổi xanh. Giúp trẻ chữ nghĩa, học hành nên danh. Là gì?
Đáp án: Thầy giáo
Câu 374: Con gì mà họ nhà chim. Dáng đi lạch bạch, đầu thì ngẩng cao. Bụng màu trắng xóa lưng đen. Cánh lại ngắn ngủi, mỏ dài vàng hoe?
Đáp án: Chim cánh cụt
Câu 375: Sông gì nức tiếng giàu sang. Ghe tàu tấp nập, đầy khoang cá về?
Đáp án: Tiền
Câu 376: Ai về thăm đất quê em. Hình cong chữ S hai đầu phình ra. Dọc dài một dãy Trường Sơn. Ngược Nam Minh Hải, Hà Giang Bắc về?
Đáp án: Việt Nam
Câu 377: Trồng cây ai lại trồng người. Trồng cây hưởng quả, trồng người hưởng danh?
Đáp án: Thầy giáo
Câu 378: Sừng sững mà đứng giữa trời. Trời xô không đổ, trời mời không đi? Là gì?
Đáp án: Mặt trời
Câu 379: Núi liền tiếp núi bao la. Đỉnh cao chót vót giữa trời nước ta. Đố là núi gì?
Đáp án: Hoàng Liên Sơn
Câu 380: Ở đâu có cảng Nhà Rồng. Có nhà lưu niệm, có dòng sông xanh?
Đáp án: Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 381: Sông nào sáng điện lung linh. Có bến Nhà Rồng, tàu kéo ngược xuôi.
Đáp án: Sài Gòn
Câu 382: Xanh cây, xanh lá, xanh trời. Núi gì dấy nghĩa mười năm diệt thù?
Đáp án: Lam Sơn
Câu 383: Nơi nào tiếng Bác kính yêu. Tuyên ngôn độc lập, giữa ngày đầu thu?
Đáp án: Quảng trường Ba Đình
Câu 384: Mênh mông biển nước hàng hàng. Vịnh nào thêm sắc cho chàng gà ri?
Đáp án: Phan Rí
Câu 385: Đường lên bát ngát thông reo. Ở đâu thung lũng Tình yêu sương mờ?
Đáp án: Đà Lạt
Câu 386: Biển nào rộng nhất địa cầu. Ấm êm dân chúng, thái bình nơi nơi?
Đáp án: Thái Bình Dương
Câu 387: Nơi nào sự tích lạ kỳ. Trẻ thơ ba tuổi đã đi giết thù?
Đáp án: Làng Phù Đổng
Câu 388: Chàng đi thiếp ở lại nhà. Núi gì đứng đó bao năm chờ chồng?
Đáp án: Vọng Phu
Câu 389: Quả gì mặc áo nâu giòn. Bên trong bột lọc lại bồng hạt son? Là quả gì?
Đáp án: Nhãn
Câu 390: Chẳng ai biết mặt ra sao. Chỉ nghe tiếng thét trên cao ầm ầm? Là gì?
Đáp án: Sấm
Câu 391: Bổng, trầm, khoan, nhặt ngân nga. Tay ai lướt nhẹ trên thanh phím ngà? Là ai?
Đáp án: Nhạc sĩ
Câu 392: Vàng tươi ngũ quả ngày xuân. Đứng hàng thứ chót ai cùng biết chăng? Là quả gì?
Đáp án: Xoài
Câu 393: Thợ gì đi khắp rừng sâu. Hỏi thăm muông thú, ẩn thân nơi nào?
Đáp án: Thợ săn
Câu 394: Hết Tây Kết, đến Chương Dương. Giết quân rợ Thát, tướng quân tên gì?
Đáp án: Trần Quang Khải
Câu 395: Chẳng thả xuống nước cũng trôi. Khi ở trên trời không cánh cũng bay? Là gì?
Đáp án: Mây
Câu 396: Đền nằm ở tận Sông Hồng, Thờ ông tướng khỏe, có công đánh Thần?
Đáp án : Đền Lý Ông Trọng
Câu 397: Biển nào có bác Mặt trời. Bao năm trú ngụ không hề rời chân?
Đáp án: Biển Đông
Câu 398: Hồng Sơn liệp hộ triều Tây ẩn mình? Là ai?
Đáp án: Nguyễn Du
Câu 399: Là cây sao có tên chim. Nói sao nghe vậy chẳng hề nghĩ suy? Là cây gì?
Đáp án: Vẹt
Câu 400: Cong cong như cái lưỡi cày. Cả trăm con sáo đậu ngày đậu đêm? Là gì?
Đáp án: Quả chuối

Câu 401: Chỉ là gạo nếp nấu xôi. Giúp hoàng tử được truyền ngôi thật tài? Là món gì?
Đáp án: Bánh chưng
Câu 402: Bánh hình như chiếc mân con. Chỉ cần thêm sắc cho bia là tròn?
Đáp án: Bánh bía
Câu 403: Miệng rộng nhưng không nói một từ, là gì?
Đáp án: Con sông
Câu 404: Con gì ăn lửa với nước than?
Đáp án: Con tàu
Câu 405: Trái gì chẳng ở trên cành. Đất đai rộng khắp, mọi người sống chung. Là trái gì?
Đáp án: Trái đất
Câu 406: Sông nào nổi sóng bạc đầu. Ba phen cọc gỗ đâm tàu giặc tan?
Đáp án: Bạch Đằng
Câu 407: Cây xanh mà trồng đậu xanh. Trồng đậu, trồng hành lại thái lợn vô. Là bánh gì?
Đáp án: Bánh tét
Câu 408: Đường lên xứ lạnh quanh quanh. Sinh trên đất Việt, tên Tây, thác gì?
Đáp án: Dalanta
Câu 409: Cây gì gai góc đầy mình. Tên gọi vừa nhé, vừa thanh lại mềm. Không cành, không gỗ cũng bền. Làm ra hàng hóa đẹp duyên bao đời?
Đáp án: Cây mây
Câu 410: Cái gì Adam có 2 mà Eva chỉ có 1?
Đáp án: Chữ A
Câu 411: Núi gì mẹ của Hải Vân. Đèo cao uốn khúc lượn vần sườn non?
Đáp án: Dãy Trường Sơn
Câu 412: Khi Messi thực hiện quả phạt đền, anh ta sẽ sút vào đâu?
Đáp án: Trái banh
Câu 413: Một thời lừng lẫy kinh đô. Thành quách nhà Hồ muôn thưở còn kia. Là ở đâu?
Đáp án: Thanh Hóa
Câu 414: Bụng to, chân ngắn, mõm dài. Cái tên quen thuộc chẳng ai lạ gì. Nhưng sao tính nết lạ kỳ. Ai cho tiền thì nhận, chẳng thiết gì cám rau. Là con gì?
Đáp án: Heo đất
Câu 415: Em đây bắt chước loài chim. Xây nhà bằng bột, rủ tìm người thương? Là bánh gì?
Đáp án: Bánh tổ
Câu 416: Giữa nơi biển cả mênh mông. Có vùng đất nổi gọi tên là gì?
Đáp án: Hòn đảo
Câu 417: Ai cũng biết đỉnh núi Everest cao nhất thế giới, vậy trước khi đỉnh núi Everest được khám phá, đỉnh núi nào cao nhất thế giới?
Đáp án: Everest
Câu 418: Cây bằng cột nhà. Không bào mà nhẵn. Là cây gì?
Đáp án: Chuối
Câu 419: Chợ gì ấm bụng no lòng?
Đáp án: Gạo
Câu 420: Trên nhấp dưới giật là đang làm gì?
Đáp án: Câu cá
Câu 421: Cái gì bạn không mượn mà trả?
Đáp án: Lời cảm ơn
Câu 422: Mình mặc áo thâm. Cổ quàng khăn trắng. Hễ mở miệng ra. Nhiều người la mắng. Là con gì?
Đáp án: Con quạ
Câu 423: Cái gì đánh cha, đánh má, đánh anh, đánh chị, đánh em?
Đáp án: Bàn chải đánh răng
Câu 424: Nơi nào có dốc Pha Đin. Dô hò kéo pháo, vệ quân oai hùng? Là ở đâu?
Đáp án: Lai Châu
Câu 425: Xe duyên kết tóc gái trai. Đưa đường dẫn lối biết bao duyên tình? Là ai?
Đáp án: Bà mối
Câu 426: Ở nơi nào hôm nay đi trước hôm qua?
Đáp án: Trong từ điển
Câu 427: Có cánh mà chẳng biết bay. Chân treo trên nóc, chạy xoat vòng cầu? Là gì?
Đáp án: Chiếc quạt trần
Câu 428: Hoa gì nắng đến rực vàng. Cài then nhan sắc lúc trời hoàng hôn?
Đáp án: Hoa cúc
Câu 429: Nhấp nhô trăm mắt quanh mình. Tóc tai tua tủa như hình gươm đao? Là quả gì?
Đáp án: Khóm
Câu 430: Chung nhà thịt, trứng, nấm, hành. Bánh gì sao lại bọc trong bọc ngoài?
Đáp án: Bánh bao
Câu 431: Cây gì hoa đỏ như son. Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền?
Đáp án: Cây gạo
Câu 432: Hoa gì với ổi một nhà. Khi chính quả có một màu tím đen?
Đáp án: Hoa sim
Câu 433: Bốn chân mà chỉ ở nhà. Khi nào khách đến kéo ra mời ngồi. Là cái gì?
Đáp án: Cái ghế
Câu 434: Ăn cá, ăn thịt mà không ăn cơm. Có sống, có lưỡi mà mồn thì không? Là cái gì?
Đáp án: Con dao
Câu 435: Sông nào rừng núi mịt mùng. Tàu Tây một thưở chìm dòng nước sâu?
Đáp án: Sông Lô
Câu 436: Chợ gì họp nhóm sao mà vắng hoe?
Đáp án: Chợ đuổi
Câu 437: Chợ gì tu đức, tích sau hiền lành?
Đáp án: Thủ Đức
Câu 438: Sông nào thác dữ bao đời.Nay nguồn điện sáng cho người nơi nơi?
Đáp án: Sông Đà
Câu 439: Bánh gì ăn cỏ ăn rơm. Đi đứng bình thường sao bảo không đi?
Đáp án: Bánh bò
Câu 440: Vật gì trong nắng nhẹ nhàng. Xuyên qua kẽ lá, chẳng làm lá rung?
Đáp án: Tia nắng
Câu 441: Hoa gì không nở ban ngày. Nửa đem khoe sắc lại hay chóng tàn?
Đáp án: Hoa quỳnh
Câu 442: Vải đen, vải trắng, vải màu. Kim chỉ, máy vá, ngày dài đêm thâu? Là ai?
Đáp án: Thợ may
Câu 443: Em đây chẳng bán chẳng buôn. Sao lại ngã giá cho buồn lòng em? Đó là gì?
Đáp án: Hoa mua
Câu 444: Ai từng theo chúa phá vây. Tấm gương trung liệt ngày nay tôn thờ? Là ai?
Đáp án: Lê Lai
Câu 445: Cũng loài ngư thủy khác chi hơn. Da trơn tên lại không trơn chút nào? Là con gì?
Đáp án: Con cá nhám
Câu 446: Vụ xuân cho tới vụ mùa. Anh đi gieo cấy chờ thu hạt vàng?? Là ai?
Đáp án: Nông dân
Câu 447: Một bầy cò trắng, rớt xuống ao sâu. Chết đã hồi lâu, người ta mới vớt? Đố bạn là gì?
Đáp án: Cháo hoa
Câu 448: Cây gì không biết đường về. Hoa trên mắt đất, quà vùi dưới sâu?
Đáp án: Cây lạc
Câu 449: Muốn cho nhà chủ tôi tàn. Để tôi mắc võng, nghênh ngang khắp nhà? Đố là con gì?
Đáp án: Con nhện
Câu 450: Sừng sững mà đứng giữa trời. Chồng con không có chịu lời chửa hoang? Là cây gì?
Đáp án: Bắp ngô
Bạn có thể thử giải đố cùng bạn bè hoặc người thân để tăng thêm phần thú vị. Đừng quên trang bị cho mình một chiếc điện thoại hoặc máy tính bảng để dễ dàng tra cứu và lưu lại những câu đố hay nhé!
Trên đây là tổng hợp 450 câu đố dân gian hay, thú vị kèm đáp án giúp bạn vừa giải trí vừa rèn luyện trí não hiệu quả. Những câu đố không chỉ mang tính thử thách mà còn phản ánh sự sáng tạo, dí dỏm trong văn hóa dân gian Việt Nam. Hãy lưu lại bài viết để cùng bạn bè, người thân thử sức mỗi ngày và khám phá thêm nhiều điều thú vị nhé!

↑
Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.