Xem giá, tồn kho tại: Hồ Chí Minh Giỏ hàng Lịch sử đơn hàng

Tivi Ưu Đãi Đến 34%

Danh mục

Tất cả nhóm hàng

Chọn địa chỉ nhận hàng

Đóng
Vui lòng đợi trong giây lát...
Hồ Chí Minh

Hãy chọn địa chỉ cụ thể để chúng tôi cung cấp chính xác thời gian giao hàng và tình trạng hàng.

Các loại bằng lái xe hiện nay tại Việt Nam, phân loại và công dụng

Biên tập bởi Nguyen Huynh Phuong Đăng 2 năm trước 76.156

Các loại bằng lái xe hiện nay nhìn chung đều cần trải qua nhiều thủ tục pháp lý như nộp đơn xin cấp, và một kỳ thi sát hạch về lái xe nghiêm ngặt với các thủ tục. Cùng tham khảo để rõ hơn các loại bằng lái xe hiện nay ở Việt Nam nhé!

1Giấy phép lái xe là gì?

Giấy phép lái xe hay còn gọi là Bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người.

Cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy điện, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng.

Giấy phép lái xe là gì?

2Các loại bằng lái xe máy 2, 3 bánh

Các loại bằng lái xe máy 2, 3 bánh

Bằng lái xe hạng A1

Điều kiện dự thi sách hạch: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng A1: Vô thời hạn

  • Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.
  • Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng A1

Bằng lái xe hạng A2

Điều kiện dự thi sách hạch: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng A2: Vô thời hạn

Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Bằng lái xe hạng A3

Điều kiện dự thi sách hạch: khi bạn đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng A3: Vô thời hạn

Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lối xe hạng A1.

Bằng lái xe hạng A4

Điều kiện dự thi sách hạch: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng A4: 10 năm kể từ ngày cấp.

Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg.

3Các loại bằng lái xe ô tô 4 bánh trở lên

Các loại bằng lái xe ô tô 4 bánh trở lên

Bằng lái xe hạng B1

Điều kiện dự thi sách hạch: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng B1:

  • Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.
  • Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp

Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Giấy phép lái xe hạng B1

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B2

Điều kiện dự thi sách hạch: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng B2: 10 năm kể từ ngày cấp

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

Bằng lái xe hạng C

Bằng lái xe hạng C

Điều kiện dự thi sách hạch: Người từ 21 tuổi trở lên.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng C: 5 năm kể từ ngày cấp

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2

Bằng lái xe hạng D

Bằng lái xe hạng D

Điều kiện dự thi sách hạch: Người từ 24 tuổi trở lên. Có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, phải có bằng lái hạng B2 hoặc C và 100.000 km lái xe an toàn. Để được nâng dấu lên bằng D, người lái xe phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên. Trong trường hợp làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2 hoặc bằng cấp 3, hoặc bằng ĐH/CĐ.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe, bằng cấp tương ứng...

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Bằng lái xe hạng E

Bằng lái xe hạng E

Điều kiện dự thi sách hạch: 

  • Người từ 24 tuổi trở lên, có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
  • Có bằng lái hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
  • Hoặc bằng lái hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D

Lưu ý: Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Bằng lái xe hạng F

Bằng lái xe hạng F

Điều kiện dự thi sách hạch: 

  • Người từ 27 tuổi trở lên, có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, có 100.000 km lái xe an toàn. 
  • Đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,...

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

Quy định cụ thể trong bằng lái hạng F như sau:

Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2, có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và B2.

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Người từ đủ 21 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FB2

Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Người từ đủ 24 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FC

Bằng lái xe hạng FC

Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên
  • Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FD

Bằng lái xe hạng F

Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi
  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên
  • Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FE. Độ tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Với những thông tin tham khảo ở trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại bằng lái xe ở Việt Nam, thuận tiện hơn cho việc chuẩn bị và dự thi. 

Bạn vui lòng chờ trong giây lát...

Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.