Xem giá, tồn kho ở: TP. Hồ Chí Minh
Chọn tỉnh thành để xem đúng giá & khuyến mãi:
  • TP. HCM
  • Hà Nội
  • Đà Nẵng
  • An Giang
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bạc Liêu
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Bình Định
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Cao Bằng
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Huế
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Long An
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái
Kinh nghiệm hay & Khuyến mãi 1800.1061Tổng đài miễn phí

Mẹo vặt

Mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy tờ xe năm 2021

Biên tập bởi Trần Ngọc Huy Phong Cập nhật 23 ngày trước 270.780 3

Khi tham gia giao thông tại Việt Nam, bạn phải mang đầy đủ giấy tờ theo quy định. Vậy mức phạt của việc không có hoặc quên mang giấy tờ là bao nhiêu? Cùng Điện máy XANH tìm hiểu trong bài viết bên dưới nhé.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải mang theo các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đăng ký xe (cà-vẹt xe)
  • Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới (bằng lái xe)
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe)
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới (đối với xe ô tô)

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, quy định về mức phạt đối với người điều khiển phương tiện mà không mang hoặc không có giấy tờ xe như sau:

1Mức phạt lỗi không có hoặc không mang đăng ký xe (Cà-vẹt xe)

Đối với ô tô

- Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông không có giấy đăng ký xe, sẽ phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000đ, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 - 3 tháng (Điểm a Khoản 4 và Điểm a Khoản 6 Điều 16).

Đồng thời, nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện sẽ bị tịch thu phương tiện sung vào ngân sách nhà nước (Điểm đ Khoản 6 Điều 16).

- Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông quên giấy đăng ký xe, sẽ phạt tiền từ 200.000 - 400.000đ (Điểm b Khoản 3 Điều 21).

Bên cạnh đó, khi không có giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng, cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ phương tiện bên cạnh phạt hành chính (theo quy định tại Điều 82 và khoản 4 Điều 16 Nghị định 100).

Không mang Giấy đăng ký xe

Đối với xe máy, mô tô

- Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông không có giấy đăng ký xe, sẽ phạt tiền từ 300.000 - 400.000đ (Điểm a Khoản 2 Điều 17).

Đồng thời, nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện sẽ bị tịch thu phương tiện sung vào ngân sách nhà nước (Điểm đ Khoản 4 Điều 17).

- Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông quên giấy đăng ký xe, sẽ phạt tiền từ 100.000 - 200.000đ (Điểm b Khoản 2 Điều 21).

Theo Điều 82 và khoản 2 Điều 17 Nghị định 100, ngoài việc bị xử phạt hành chính khi vi phạm giao thông, người điều khiển xe còn có thể bị tạm giữ phương tiện để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm. Các trường hợp tạm giữ phương tiện liên quan đến đăng ký xe bao gồm:

  • Không có giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng.
  • Sử dụng giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2Mức phạt lỗi không có hoặc quên mang bằng lái xe

Đối với ô tô

- Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông quên không mang giấy phép lái xe, sẽ phạt tiền từ 200.000 - 400.000đ (Trừ trường hợp có giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia) (Điểm a Khoản 3 Điều 21).

- Trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông không có giấy phép lái xe, sẽ phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000đ (Điểm b Khoản 8 Điều 21).

Không mang bằng lái

Đối với xe máy, mô tô

- Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông quên không mang giấy phép lái xe, sẽ phạt tiền từ 100.000 - 200.000đ (Trừ trường hợp có giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia) (Điểm c Khoản 2 Điều 21).

- Trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông không có giấy phép lái xe:

  • Phạt tiền từ 800.000 - 1.200.000đ với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 (Điểm a Khoản 5 Điều 21).
  • Phạt tiền từ 3.000.000 - 4.000.000đ với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên (Điểm b Khoản 7 Điều 21).

Lưu ý:

Với lỗi không mang giấy phép lái xe, cảnh sát giáo thông có quyền áp dụng hình phạt bổ sung là tạm giữ phương tiện bên cạnh việc phạt hành chính (Căn cứ khoản 3 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Theo đó, tại thời điểm kiểm tra, nếu người điều khiển phương tiện không xuất trình được bằng lái thì cảnh sát giao thông (CSGT) sẽ lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không có GPLX và tạm giữ phương tiện theo quy định.

Thời hạn tạm giữ phương tiện sẽ tuân theo quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 là 07 ngày kể từ ngày tạm giữ. Nếu vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh thì được kéo dài thời hạn tạm giữ nhưng không quá 30 ngày.

Trong thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm, nếu người vi phạm xuất trình được GPLX thì cảnh sát sẽ ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo GPLX. Trong trường hợp đã quá thời hạn hẹn giải quyết người vi phạm mới xuất trình được hoặc không xuất trình được GPLX thì sẽ bị áp dụng mức xử phạt đối với hành vi không có GPLX.

Xem chi tiết: Không có bằng lái xe hoặc không mang GPLX phạt bao nhiêu năm 2021?

3Mức phạt lỗi không có/không mang giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Đối với ô tô

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền 400.000 - 600.000đ (Điểm b Khoản 4 Điều 21).

Không mang bảo hiểm xe

Đối với xe máy, mô tô

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền 100.000 - 200.000đ (Điểm a Khoản 2 Điều 21).

4Mức phạt lỗi không có hoặc quên giấy chứng nhận kiểm định (với xe ô tô)

- Trường hợp không có giấy chứng nhận kiểm định, sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000đ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 - 3 tháng (Điểm e Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 16).

- Trường hợp không mang theo giấy chứng nhận kiểm định, sẽ bị phạt tiền từ 200.000 - 400.000đ (Điểm c Khoản 3 Điều 21).

Bên cạnh đó, CSGT sẽ áp dụng hình phạt bổ sung là tạm giữ phương tiện trong các trường hợp sau:

  • Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng.
  • Sử dụng tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa.

Không mang giấy kiểm định

Trên đây là chia sẻ về mức phạt khi quên không mang hoặc không có giấy tờ xe. Đừng quên để lại bình luận nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp nhé!

Bạn có làm được hướng dẫn này không?

Không

Cám ơn bạn đã phản hồi

Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.